Bài 1: Phụ âm cuối vần

Phụ âm cuối vần là phụ âm nằm cuối một từ mà không có nguyên âm kèm theo. Ví dụ:  ກາກ, ກາງ, ກາຍ, ກັດ, ການ, ກາບ, ກາມ, ກາວ. 
Trong tiếng lào phụ âm cuối có 8 chữ trong đó các chữ ກ, ງ, ຍ, ດ, ນ, ບ, ປ, ມ, ວ  ở cuối là phụ âm cuối vần.
Phụ âm cuối vần chia ra phụ âm cuối vần mở (thay đổi theo dấu) và phụ âm cuối vần tắc (không thay đổi theo dấu thanh)

  • Phụ âm cuối vần mở (ຕົວສະກົດເປັນ): là những phụ âm cuối vần có thể biến âm theo dấu thanh, gồm có 5 phụ âm sau: ງ, ຍ, ນ, ມ, ວ.

          Ví dụ: ກ້າງ, ກ້ວຍ, ກິ່ນ, ກ້ອມ, ແກ້ວ.

  • Phụ âm cuối vần tắc (ຕົວສະກົດຕາຍ): là những phụ âm cuối vần không thể biến âm đủ theo dầu, gồm có 3 phụ âm sau: ກ, ດ, ບ.

          Ví dụ: ກັກ, ກັດ, ກັບ

 

 

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và đăng ký khóa học:

PHUONG NAM EDUCATION

357 Lê Hồng Phong, Phường 2, Quận 10, TP. HCM

Tel: 028. 3925. 6284 - 028. 3925. 9688

Hotline1900 2615 - 028 3622 8849

Email: info@hoctienglao.vn

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat